Báo giá in túi giấy giá rẻ tại xưởng in HCM
Báo giá in túi giấy theo yêu cầu
Chi phí sản xuất túi giấy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Chất liệu giấy.
- Định lượng giấy.
- Kích thước túi.
- Số lượng đặt hàng.
- Số màu in.
- Loại quai.
- Kỹ thuật gia công.
- Thời gian giao hàng.
Do đó, để nhận báo giá chính xác, khách hàng chỉ cần gửi mẫu hoặc cung cấp kích thước, chất liệu mong muốn và số lượng dự kiến. Đội ngũ kỹ thuật sẽ tư vấn phương án phù hợp với ngân sách và gửi báo giá nhanh trong thời gian sớm nhất.
Xem thêm kinh nghiệm đặt in túi giấy giá rẻ
Mức giá tham khảo cho đơn hàng in túi giấy > 1000 như sau:
- In túi giấy Kraft giá từ 3.500đ – 6.000đ/túi
- Túi giấy Couche 5.500đ – 9.000đ/túi
- Túi giấy Ivory Từ 6.000đ – 10.000đ/túi
- Túi giấy mỹ thuật giá cao nhất, từ 10.000đ/túi trở lên
Ngoài ra, xưởng nhận in túi giấy mặt kính trong suốt, túi supor và các loại túi, hộp đặc biệt thiết kế riêng theo yêu cầu
Tham khảo chi tiết các mẫu khác tại danh mục: TÚI GIẤY IN LOGO


Bảng giá túi giấy Kraft in logo
Túi giấy kraft nâu có giá rẻ nếu đặt in số lượng từ 1000 túi trở lên. Giá sẽ cao hơn các loại khác nếu đặt ít nên quý khách hàng hãy cân nhắc nhé.
Túi kraft đặc tính khá là dai và chắc nên có thể dùng loại giấy mỏng chỉ cần từ 70~12gsm để làm túi cho rẻ. Nhưng để đứng form thì nên cân nhắc độ dày từ 180gsm trở lên,
Quai túi thường dùng luôn quai giấy xoắn cùng loại, độ bền cao mà giá cũng rẻ, đồng bộ. Ngoài ra khách có thể chọn quai dù, quai cotton, quai giấy dán, quai lụa,.. Mỗi loại quai sẽ chênh lệch nhau vài trăm đồng không đáng kể.
Thường in trên giấy kraft sẽ chọn in 1 màu như màu trắng, màu đen, màu nâu hoặc kết hợp nhiều màu. Để màu in trên giấy kraft lên đúng màu hơn thì đôi khi chúng tôi sẽ in lót màu trắng trước rồi mới in màu lên trên lớp lót trắng đó. Hoặc bạn có thể chọn giấy kraft trắng gần đây cũng được nhiều công ty yêu thích sử dụng

Túi giấy kraft cũng có thể in ép kim ép nhũ tạo hoa văn cao cấp.
Tham khảo giá túi giấy Kraft nâu form đứng, định lượng K180gsm (K180), quai giấy xoắn, in logo 1 màu tại 1 điểm mặt trước túi như sau:
| Quy cách | Số lượng | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Túi nhỏ – 28 × 18 × 8 cm (Cao × Ngang × Hông) | 500 | 6.500 | ~3.250.000 |
| 1.000 | 4.700 | ~4.700.000 | |
| 2.000 | 3.900 | ~7.800.000 | |
| Túi trung – 28 × 27 × 8 cm (Cao × Ngang × Hông) | 500 | 9.400 | ~4.700.000 |
| 1.000 | 6.500 | ~6.500.000 | |
| 2.000 | 5.450 | ~10.900.000 | |
| Túi lớn – 35 × 25 × 10 cm (Cao × Ngang × Hông) | 500 | 9.300 | ~4.650.000 |
| 1.000 | 7.300 | ~7.300.000 | |
| 2.000 | 6.100 | 12.200.000 |
(Lưu ý: Bảng giá mang tính chất tham khảo, chưa bao gồm thuế VAT và có thể thay đổi tùy theo yêu cầu gia công thêm như cán màng, ép kim, hoặc kiểu quai xách)



Bảng giá in túi giấy Couche
Vẻ đẹp của túi giấy couche chính là bề mặt hơi bóng nhẹ và khả năng bám mực in cũng như lên màu khá là đẹp, màu sắc tươi sáng.

Tham khảo bảng giá in túi giấy C250, cán màng, quai dù, dạng túi đứng với 3 kích thước phổ biến: nhỏ, trung và túi lớn, phù hợp với hầu hết các shop bán lẻ
| Quy cách | Số lượng | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Túi nhỏ – 28 × 18 × 8 cm (Cao × Ngang × Hông) | 500 | 9.200 | ~4.600.000 |
| 1.000 | 7.200 | ~7.200.000 | |
| 2.000 | 6.000 | ~12.000.000 | |
| Túi trung – 31 × 21 × 10 cm (Cao × Ngang × Hông) | 500 | 10.000 | ~5.000.000 |
| 1.000 | 7.700 | ~7.700.000 | |
| 2.000 | 6.600 | ~13.200.000 | |
| Túi lớn – 35 × 25 × 10 cm (Cao × Ngang × Hông) | 500 | 14.000 | ~7.000.000 |
| 1.000 | 9.500 | ~9.500.000 | |
| 2.000 | 8.500 | ~17.000.000 |
(Lưu ý: Bảng giá mang tính chất tham khảo, chưa bao gồm thuế VAT và có thể thay đổi tùy theo yêu cầu gia công thêm như cán màng, ép kim, hoặc kiểu quai xách)
Bảng giá in túi giấy Ivory
| Quy cách | Số lượng | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Túi nhỏ – 12 × 6 × 17 cm (Ngang × Hông × Cao) | 500 | ~6.000 | ~3.000.000 |
| 1.000 | ~4.600 | ~4.600.000 | |
| 2.000 | ~3.900 | ~7.800.000 | |
| Túi A5 – 15 × 6 × 21 cm (Ngang × Hông × Cao) | 500 | ~6.400 | ~3.200.000 |
| 1.000 | ~5.000 | ~5.000.000 | |
| 2.000 | ~4.300 | ~8.600.000 | |
| Túi vừa – 30 × 10 × 21 cm (Ngang × Hông × Cao) | 500 | ~9.500 | ~4.750.000 |
| 1.000 | ~7.500 | ~7.500.000 | |
| 2.000 | ~6.500 | ~13.000.000 | |
| Túi lớn – 35 × 10 × 35 cm (Ngang × Hông × Cao) | 500 | ~11.500 | ~5.750.000 |
| 1.000 | ~9.700 | ~9.700.000 | |
| 2.000 | ~8.500 | ~17.000.000 |

Bảng giá in túi giấy mỹ thuật
Khác với giấy Couche hay Kraft thông thường, bề mặt giấy mỹ thuật có nhiều hiệu ứng như vân gân, vân cát, vân da, ánh kim, ngọc trai hoặc bề mặt mịn cao cấp. Độ dày và độ cứng của giấy mỹ thuật phù hợp làm túi. Hiện trên thị trường có rất nhiều loại giấy mỹ thuật khác nhau với mức giá không cố định, mỗi loại sẽ tạo ra hiệu ứng màu sắc khác nhau.
Giá in túi giấy mỹ thuật thường cao hơn khoảng 30–100% so với túi giấy Couche hoặc Kraft cùng kích thước. Do vậy loại túi này thường ứng dụng làm bao bì sản phẩm đắt tiền, các thương hiệu cao cấp đặt làm túi đựng quà tặng.
Giá được báo theo từng yêu cầu cụ thể như kích thước, loại giấy, định lượng, kỹ thuật in, gia công và số lượng đặt hàng. Với cùng một mẫu thiết kế, thay đổi loại giấy hoặc số lượng sản xuất có thể khiến đơn giá chênh lệch từ vài nghìn đến hàng chục nghìn đồng mỗi túi.

